Radix Streptocauli

Hà Thủ Ô Trắng - Rễ

Dược liệu Hà Thủ Ô Trắng - Rễ từ Rễ của loài Streptocaulon juventas thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Hà Thủ Ô Trắng (Streptocaulon juventas (Lour) Merг.) thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Trên thế giới, cây phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Lào, Campuchia. Tại Việt Nam, cây Hà Thủ Ô Trắng mọc hoang ở khắp những nơi đất đối cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn. Cây được sử dụng để chữa bệnh huyết hư máu nóng, chứng hồi hộp chóng mặt, hoa mắt, ù tai, khô khát táo bón, tóc rụng hoặc sớm bạc, lưng gối rũ mỏi. Về tác dụng dược lý, cây chưa có tài liệu nghiên cứu. Rễ củ Hà Thủ Ô Trắng có chứa nhiều tinh bột và Alkaloid

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hà Thủ Ô Trắng - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Streptocauli
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Bulbus Allii
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ nạc hình trụ, đường kính 1 cm đến 3 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu xám, có nếp nhăn và rãnh dọc, có nhiều lỗ vỏ nằm ngang và những vết tích của rễ con còn sót lại. Mặt cắt ngang có màu trắng ngà đến màu vàng nâu nhạt, nhìn thấy rõ tầng phát sinh libe-gỗ. Vị hơi đắng, có nhiều bột.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái quanh năm, đào lấy rễ củ về rửa sạch, thái lát, phơi hoặc sấy khô. Có thể ngâm nước vo gạo 12 h rồi phơi hay sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hà Thủ Ô Trắng - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Streptocaulon juventas.

Mô tả thực vật: Dây leo, bằng thân quấn, dài hàng mét. Thân màu nâu đỏ sắm hoặc nâu nhạt, có nhiều lông, dày hơn ở ngọn non, ít phân nhánh. Lá mọc đối, hình trứng ngược, gốc tròn hoạc hơi hình nón cụt, đầu nhọn, dài 8-14cm, rộng 49cm, mát trên xanh sâm ít lông. mặt dưới trắng nhạt phủ lông rất mịn, cuống lá ngàn. có nhiều lông Cuzu hoa mọc ở kẽ lá thành xim phân đôi, hoa nhỏ màu vàng nâu; dài có 5 răng thuôn, có lông; tràng hình chuông gồm 5 cánh hình mác dài gấp 3 lần lá đài, nhì dính liền thành khối Quả là 2 dại, toả ra như sừng bò, mỗi đại dài 7- 9cm, rộng 5.6cm, thuôn nhọn ở đầu, khi chín màu vàng nâu, có nhiều lông, hạt nhỏ, dẹt, có chùm lông trắng mịn Toàn cây có nhựa mủ trắng: Mùa hoa: tháng 7-9, mùa quả: tháng 10 - 12.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Streptocaulon juventas được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: - Tanin: Tanin là một nhóm polyphenol có trong nhiều loài thực vật, có khả năng kết tủa protein và có tác dụng kháng khuẩn, chống oxy hóa. - Alcaloid: Một số nghiên cứu sơ bộ cho thấy hà thủ ô trắng có chứa alcaloid, tuy nhiên cấu trúc và tác dụng của các alcaloid này chưa được xác định rõ.

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu nâu nhạt, vị đắng sau chát. Soi kính hiển vi thấy: Các mảnh mô mềm, nhiều tinh thể calci oxalat hình khối, hạt tinh bột đơn, kép đôi. kép ba, rải rác ở ngoài hay ở trong tế bào mô mềm. Các hạt tinh bột có rốn hạt hình chữ V hay chấm, những hạt to có thể quan sát thấy vân hạt. Mảnh bần màu vàng nâu. Nhiều mảnh mạch mạng, mạch chấm, sợi libe.

No matching items

Vi phẫu

Mặt cắt ngang rễ hình tròn. Soi dưới kính hiển vi từ ngoài vào trong có: Lớp bần cấu tạo bởi nhiều hàng tế bào hình chữ nhật, xếp thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm vỏ gồm những tế bào có thành mỏng, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình khối. Libe cấp 2 bị phân chia bởi tia ruột thành các bó dài. Trong libe có sợi, ống nhựa mủ. Tầng sinh libe-gỗ quan sát rõ. Gỗ cấp 2 cấu tạo bởi những mạch gỗ lớn, có thành dày, xếp nối tiếp thành từng dãy rời nhau trong mô mềm gỗ.

No matching items

Định tính

Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón dung tích 250 ml, thấm ẩm bằng amoniac đậm đặc (TT) vừa đủ rồi thêm vào bình 20 ml đến 25 ml cloroform (TT), đun trên cách thủy sôi trong 2 min đến 3 min, lọc vào bình gạn qua giấy lọc đã được thấm ẩm bằng cloroform (TT). Lắc 2 lần, mỗi lần với 5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT). Để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp, gạn lấy lớp acid. Gộp dịch chiết acid rồi chia vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau: Ống 1: Thêm 2 giọt thuốc thử Bouchardat (TT) sẽ xuất hiện tủa nâu. Ống 2: Thêm 2 giọt thuốc thử Mayer (TT) sẽ xuất hiện tủa trắng. Ống 3: Thêm 2 giọt thuốc thử Dragendorff (TT) sẽ xuất hiện tủa vàng cam. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng-Silica gel GF254 Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat (9 : 1). Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT). lắc kỹ trong 30 min. Lọc, cô dịch lọc trên cách thủy tới còn khoảng 1 ml dùng làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Hà thủ ô trắng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra. để khô trong không khí, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT). sấy bản mỏng ở 105 °c trong 3 min đến 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 %. (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Khổ, sáp, lương. Vào hai kinh can, thận. nn

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items